Hướng dẫn bóc tách khối lượng mới nhất

Thứ năm - 30/12/2021 01:17
Khối lượng là cơ sở để tính toán chi phi xây dựng vì vậy việc đo bóc khối lượng xây dựng công trình được chính xác và đúng quy định sẽ giúp tính toán chi phí xây dựng được chính xác.
Hướng dẫn bóc tách khối lượng mới nhất

Bài Hướng dẫn bóc tách khối lượng sẽ hướng dẫn chi tiết việc bóc tách khối lượng đối với từng công tác cụ thể: Hướng dẫn bóc tách khối lượng công tác Đào, đắp; công tác xây; công tác trát, láng; công tác bê tông, cốt thép, ván khuôn; Công tác dan giáo....

HƯỚNG DẪN BÓC TÁCH KHỐI LƯỢNG

I. HƯỚNG DẪN CHUNG:

1. Bóc tách khối lượng công trình là việc xác định khối lượng trên phương thức: Đo, đếm, tính toán, kiểm tra trên cơ sở kích thước, số lượng quy định trong bản vẽ thiết kế, thuyết mình thiết kế hoặc từ yêu cầu triển khai dự án, thi công xây dưng, chỉ dẫn kỹ thuật, các hồ sơ, chỉ dẫn khác có liên quan và các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam.

2. Việc đo bóc khối lượng phải phù hợp với Mục đích sử dụng, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo quy định.

3. Khối lượng đo bóc cần thể hiện được tính chất, kết cấu công trình, vật liệu chủ yếu sử dụng và biện pháp thi công, đảm bảo đủ điều kiện để xác định chi phí xây dựng.

4. Đối với một số bộ phận có thể hiện trong bản vẽ thiết kế nhưng chưa thể đo bóc được chính xác, thì có thể đưa ra "khối lượng tạm tính" . Khối lượng tạm tính sẽ được xác định lại khi thực hiện nghiệm thu, thanh toán và quyết toán hoặc theo quy định cụ thể của hợp đồng.

5. Trường hợp sử dụng số liệu thống kê khối lượng từ các phần mềm thiết kế, phần mềm chuyên dụng thì khối lượng các công tác này cần phải được ghi rõ về cách thức xác định trong Bảng tổng hợp khối lượng xây dựng và phù hợp với quy định.

6. Việc xác định khối lượng trong nghiệm thu, thanh toán và quyết toán chi phí xây dựng thực hiện theo quy định trong hợp đồng và hướng dẫn đo bóc nay. 

II. HƯỚNG DẪN BÓC TÁCH KHỐI LƯỢNG CỤ THỂ

1. YÊU CẦU ĐỐI VỚI VIỆC BÓC TÁCH KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH

1.1 Hồ sơ đo bóc khối lượng công trình gồm:

 - Bảng tổng hợp khối lượng xây dựng (mẫu Bảng 6.1 ở cuối bài viết)

 - Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng (mẫu 6.2 ở cuối bài viết)

 - Các bảng thống kê chi tiết (nếu có): Bảng thống kế thép ....

1.2 Yêu cầu đối với Bảng tổng hợp khối lượng xây dựng

 - Tổng hợp kết quả đo bóc khối lượng công tác xây dựng của công trình/hạng mục, cung cấp các thông tin về khối lượng và các thông tin liên quan khác để làm cơ sở xác định chi phí xây dựng.

- Tất cả các công tác/nhóm công tác xây dựng cần thực hiện phải được ghi trong Bảng tổng hợp khối lượng xây dựng. Bảng tổng hợp khối lượng xây dựng được lập cho: Toàn bộ công trình hoặc Từng hạng mục, gói thầu và theo kế hoạch tiến độ, yêu cầu thực hiện dự án.

- Nội dung chủ yếu của bảng tổng hợp khối lượng xây dựng: Theo mẫu Bảng 6.1 ở cuối bài viết.

1.3. Yêu cầu đối với Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng

- Dùng để diễn giải chi tiết các thực tính toán, kết quả xác định khối lượng trong quá trình đo bóc. (theo mẫu Bảng 6.2 ở cuối bài viết).

1.4. Một số yêu cầu khác

- Danh mục công việc cần thực hiện bóc tách khối lượng phù hợp với bản vẽ thiết kế, với quy trình công nghệ, trình tự thi công, thể hiện được đầy đủ nội dung các công tác xây dựng cần xác định khối lượng, vị trí các bộ phần công trình, các công tác thuộc công trình.

- Tên công tác, đơn vị tính phải phù hợp với hệ thống định mức, đơn giá, đơn vị đo lường theo quy định hiện hành.

- Các ký hiệu dùng trong Bảng chi tiết khối lượng phải phù hợp với ký hiệu đã thể hiện trong bản vẽ thiết kế. Các khối lượng theo thống kê bản vẽ thiết kế thì phải ghi rõ Theo thống kế thiết kế, số hiệu bản vẽ có thống kê.

- Kết quả đo bóc khối lượng công tác xây dựng từ Bảng chi tiết khối lượng được tổng hợp vào Bảng tổng hợp khối lượng sau khi đã được xử lý theo hướng dẫn làm tròn các trị số. Trường hợp kết quả tính toán là số thập phần thì lấy đến ba số sau dấu phẩy.

2. TRÌNH TỰ TRIỂN KHAI CÔNG TÁC ĐO BÓC KHỐI LƯỢNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

2.1 Nghiên cứu, kiểm tra nắm vững các thông tin trong bản vẽ thiết kế và tài liệu chỉ dẫn kèm theo. Trường hợp cần thiết, yêu cầu người thiết kế giải thích.

2.2 Lập bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng của công trình, hạng mục công trình gồm:

- Liệt kê danh mục công việc cần thực hiện đo bóc khối lượng;

- Phân chia các công việc thành các công tác cụ thể để thực hiện đo bóc;

- Việc lựa chọn đơn vị tính phải phù hợp với hệ thống định mức, đơn giá và đơn vị đo lường;

- Danh mục công việc cần đo bóc được trình bày phù hượp với bản vẽ thiết kế, trình tự thi công, thể hiện đầy đủ nội dung các công tác cần xác định khối lượng, vị trí các bộ phần công trình, công tác xây dựng thuộc công trình.

2.3 Thực hiện đo bóc khối lươgj công trình theo Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng.

2.4 Tỏng hợp các khối lượng đã đo bóc vào Bảng tổng hợp khối lượng sau khi đã xử lý làm tròn trị số.

2.5 Thực hiện ra soát, kiểm tra khối lượng xây dựng công trình đã được đo bóc. 

3. Đo bóc theo diện tích, quy mô công suất hoạc năng lực phục vụ theo thiết kế công trình

3.1 Được thực hiện trên cơ sở xác định sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng theo phương pháp xác định theo suất vốn đầu tư xây dựng công trình.

3.2 Đo bóc theo diện tích xây dựng:

a) Đo bóc theo diện tích sàn xây dựng đối với công trình dân dụng và công nghiệp

- Khối lượng diện tích sàn xây dựng công trình là tổng diện tích sàn xây dựng của tất cả các tầng, bao gồm cả các tầng hầm, tầng nửa hầm, tầng kỹ thuật, tầng áp mái và tầng mái tum (nếu có). Diện tích sàn xây dựng của một tầng là diện tích sàn xây dựng của tầng đó, gồm cả tường bao (hoặc phần tường chung thuộc về nhà) và diện tích mặt bằng của lôgia, ban công, cầu thang, giếng thang máy, hộp kỹ thuật, ống khói;

- Các thông tin mô tả bao gồm: chiều cao công trình (chiều cao từng tầng hoặc chiều cao toàn bộ tòa nhà), số lượng tầng (bao gồm tầng nổi, tầng hầm), tính chất kết cấu, vật liệu sử dụng chủ yếu, biện pháp gia cố nền đặc biệt và các thông tin khác có liên quan đến việc xác định chi phí (nếu có) cần được ghi trong Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng.

b) Đo bóc theo diện tích cầu giao thông

- Khối lượng diện tích cầu giao thông đường bộ tính theo chiều rộng là hết gờ lan can ngoài và chiều dài đến hết đuôi mố;

- Các thông tin mô tả bao gồm: loại cầu, loại dầm cầu, bề rộng cầu, chiều dài nhịp, loại cọc, chiều dài cọc móng và các thông tin khác có liên quan đến việc xác định chi phí (nếu có) cần được ghi trong Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng.

3.3. Đo bóc theo quy mô công suất hoặc năng lực phục vụ của công trình

a) Đối với những công trình đã có trong danh mục suất vốn đầu tư được cấp có thẩm quyền ban hành thì đơn vị tính sử dụng để đo bóc phù hợp với đơn vị tính tương ứng trong tập suất vốn đầu tư ban hành.

b) Khi đo bóc khối lượng theo quy mô công suất, theo thông số kỹ thuật hoặc năng lực phục vụ theo thiết kế của công trình, các thông tin mô tả cần được thể hiện rõ về tính chất, đặc điểm và loại vật liệu sử dụng xác định từ thiết kế cơ sở và các yêu cầu cần thiết khác trong dự án.

4. Đo bóc theo nhóm công tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình

4.1. Danh mục nhóm công tác, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình được lựa chọn trên cơ sở mục tiêu thực hiện công việc chính trong quá trình xây dựng.

4.2. Đơn vị tính

a) Xác định phù hợp với loại công tác xây dựng chính, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận của công trình, đảm bảo thuận tiện nhất trong việc đo đếm trên bản vẽ hoặc ngoài thực địa khi xây dựng công trình và phải phù hợp với đơn vị tính theo định mức đã được công bố (nếu có).

b) Đối với những nhóm công tác, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình đã có trong danh mục định mức, đơn giá được cấp có thẩm quyền ban hành thì tên gọi, đơn vị tính ghi trong Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng, Bảng tổng hợp khối lượng công tác xây dựng công trình, hạng mục công trình phù hợp với tên gọi, đơn vị tính trong tập định mức, đơn giá ban hành.

4.3. Khối lượng đo bóc theo nhóm công tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình được thực hiện theo phương thức đo, đếm, tính toán, kiểm tra trên cơ sở kích thước, số lượng và thống kê trong hồ sơ thiết kế của công trình, các chỉ dẫn kỹ thuật, yêu cầu công việc phải thực hiện của công trình.
 

5. HƯỚNG DẪN BÓC TÁCH KHỐI LƯỢNG THEO CÔNG TÁC XÂY DỰNG CHỦ YẾU

XEM NHANH - HƯỚNG DẪN BÓC TÁCH KHỐI LƯỢNG:

1. Công tác phá dỡ

2. Công tác đào, đắp

3. Công tác xây

4. Công tác bê tông

5. Công tác ván khuôn

6. Công tác cốt thép

7. Công tác cọc

8. Công tác khoan

9. Công tác làm đường

10. Công tác đường ống

11. Công tác kết cấu thép

12. Công tác kết cấu gỗ

13. Công tác hoàn thiện

14. Công tác lắp đặt hệ thống kỹ thuật công trình.

15. Công tác lắp đặt thiết bị công trình

16. Công tác dàn giáo phục vụ thi công

17. CÁC BIỂU MẪU THAM KHẢO ÁP DỤNG

5.1. Hướng dẫn bóc tách khối lượng - Công tác phá dỡ:

  1. Phân loại theo loại cấu kiện cần phá dỡ, loại vật liệu cần phá dỡ, biện pháp thi công và điều kiện thi công.
  2. Trong tên công tác cần ghi chú về biện pháp chống đỡ (nếu có), khối lượng biện pháp chống đỡ và vận chuyển phế thải ra khỏi công trình được tính toán thành những công tác riêng biệt.
  3. Khối lượng vật liệu sau khi phá dỡ nếu được tận dụng (tận dụng hết, tận dụng bao nhiêu %....) thì cần được ghi trong phần mô tả khoản mục công việc trong Bảng tổng hợp khối lượng xây dựng

5.2. Hướng dẫn bóc tách khối lượng - Công tác đào, đắp:

  1. Khối lượng đào: Bóc tách theo nhóm, loại công tác, loại bùn, cấp đất, đá, độ sâu đào, bề rộng của hố đào, điền kiện thi công, biện pháp thi công (thủ công hay bằng máy).
  2. Khối lượng đắp: Bóc tách theo nhóm, loại công tác, theo loại vật liệu đắp (đất, đá, cát..) cấp đất đá, độ dày của lớp vật liệu đắp, độ chặt yêu cầu khi đắp, điều kiện thi công, biện pháp thi công (bằng thủ công hay bằng máy)
  3. Khối lượng công tác đào đắp được tính theo kích thước trong bản vẽ thiết kế, tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu, không tính thêm độ nở rời, co ngót hoặc hao hụt.
  4. Trường hợp đào đất để đắp thì khối lượng đất đào bằng khối lượng đất đắp nhân với hệ số chuyển đổi từ đất đào sang đất đắp.
  5. Trường hợp mua đất rời để đắp thi khối lượng đất rời dùng để đắp được xác định căn cứ vào khối lượng đất đo tại nơi đắp nhân với hệ số tơi xốp của đất (bằng khối lượng thể tích khô của đất theo yêu cầu thiết kế chia cho khối lượng thể tích khô xốp ngoài hiện trường).
  6. Khối lượng đào, đắp không bao gồm khối lượng các công trình ngầm chiếm chỗ (đường ống kỹ thuật, cống thoát nước…). 
  7. Trong khối lượng đào không tính riêng khối lượng các loại đất/đá mà khác với cấp đất/đá đang thực hiện đo bóc nếu khối lượng đó nhỏ hơn 1m³.
  8. Đối với công tác đào, đắp móng công trình nhà cao tầng, công trình thủy công, trụ cầu, mố cầu, hầm, các công trình theo tuyến, nền đất yếu thì trong phần mô tả đào, đắp cần ghi rỗ biện pháp thi công phục vụ đào, đắp như làm cừ chống sạt lở.. (nếu có).
  9. Việc tận dụng vật liệu sau khi đào (nếu có), phương án vận chuyển vật liệu đào ra khỏi công trình cần được ghi cụ thể trong phần mô tả của khoản mục công việc.

5.3. Hướng dẫn bóc tách khối lượng - Công tác xây:

  1. Phân loại riêng theo loại vật liệu xây (gạch, đá…), mác vữa xây, chiều dày khối xây, chiều cao công trình, theo bộ phận công trình và điều kiện thi công.
  2. Khối lượng xây bao gồm cả phần nhô ra và các chi tiết liên kết gắn liền với khối xây, không phải trừ các khoảng trống trong khối xây có diện tích < 0,25m².
  3. Độ dày của tường không bao gồm lớp ốp mặt, lớp phủ bề mặt (lớp trát). Độ dày của tường vát là độ dày trung bình của tường đó.
  4. Xây tường độc lập có chiều dài ≤ 4 lần chiều dày tường được tính là xây cột, trụ.
  5. Khối lượng cột, trụ gắn với tường, được thiết kế cùng một loại vật liệu với tường, thực hiện thi công cùng với xây tường, thì tính vào khối lượng tường.

5.4. Hướng dẫn bóc tách khối lượng - Công tác bê tông

  1. Phân loại theo phương thức sản xuất bê tông (bê tông trộn tại chỗ, bê tông thương phẩm)
  2. Theo loại bê tông sử dụng (bê tông đá dăm, bê tông át phan, bê tông chịu nhiệt, bê tông bền sunfat…), theo Kích thước vật liệu (đá, sỏi, cát…)
  3. Theo mác vữa bê tông,
  4. Theo chi tiết bộ phận kết cấu (móng, tường, cột…)
  5. Theo chiều dày khối bê tông, theo chiều cao công trình, theo cấu kiện bê tông (bê tông đúc sẵn), 
  6. Theo điều kiện thi công và biện pháp thi công.
  7. Đối với một số công tác bê tông đặc biệt còn phải được đo bóc, phân loại theo cấu kiện, chiều cao cấu kiện, đường kính cấu kiện.
  8. Khối lượng bê tông tính cả các phần nhô ra, không trừ cốt thép, dây buộc, bản mã, các bộ phận ứng suốt trước và các chi tiết tượng tự, phải trừ đi các khe co giãn, các lỗ rỗng trên bề mặt kết cấu bê tông có thể tích lớn hơn 0,1m³; chỗ giao nhau giữa các kết cấu được tính một lần.
  9. Cột, trụ nối với tường, nếu có cùng loại cấp phối, mác bê tông với tường và không có yêu cầu phải đúc riêng thì tính như bộ phận của tường.
  10. Phần bê tông giao giữa cột và dầm nếu có cùng loại cấp phối, mác bê tông và không có yêu cầu phải đúc riêng thì tính như bộ phận của cột.
  11. Phần bê tông dầm, cột, vách nằm trong tấm sàn nếu có cùng loại cấp phối, mác bê tông với tấm sàn và không có yêu cầu phải đúc riêng thì tính như bộ phận của sàn.
  12. Những yêu cầu đặc biệt về các biện pháp dầm, bảo dưỡng hoặc biện pháp kỹ thuật xử lý đặc biệt theo thiết kế hoặc tiêu chuẩn, quy phạm, phương án vận chuyển bê tông (cự ly, loại xe), tỷ lệ cấp phối bê tông cần được ghi rõ.

5.5. Hướng dẫn bóc tách khối lượng - Công tác ván khuôn

  1. Phân loại theo chất liệu sử dụng làm ván khuôn (thép, gỗ, gỗ dán phủ phin...).
  2. Khối lượng ván khuôn được tính theo tiết diện bề mặt cấu kiện bê tông cần phải lắp ván khuôn và phải trừ các khe co giãn, các lỗ rỗng trên bề mặt kết cấu bê tông có diện tích lớn hơn 1m2, chỗ giao nhau Móng - cột - dầm - trần... được tính một lần.
  3. Đối với ván khuôn theo tấm định hình khi thi công theo yêu cầu kỹ thuật có kích thước lớn hơn 3m2 không phải trừ diện tích ván khuôn các lỗ rỗng trên bề mặt kết cấu bê tông.
  4. Ván khuôn để lại công trình cần được nêu rõ trong phần mô tả của khoản mục công tác ván khuôn.

5.6. Hướng dẫn bóc tách khối lượng - Công tác cốt thép

  1. Phân loại theo loại thép (thép thường và thép dự ứng lực, thép trơn, thép vằn), mác thép, nhóm thép, đường kính cốt thép theo chi tiết bộ phận kết cấu (móng, cột, tường...) và điều kiện thi công.
  2. Phân loại theo chiều cao cấu kiện.
  3. Khối lượng cốt thép được đo bóc bao gồm khối lượng cốt thép, mối nối chồng, nối ren, nối ống, miếng đệm, con kê, bu lông liên kết và khối lượng cốt thép biện pháp thi công như thép chống giữa hai lớp cốt thép... (nếu có).
  4. Các thông tin cường độ tiêu chuẩn, hình dạng bề mặt và các đặc điểm về nhận dạng khác cần được ghi rõ trong Bảng tính toán, đo bóc khối lượng xây dựng. 

5.7. Hướng dẫn bóc tách khối lượng - Công tác cọc

1. Phân loại theo:

- Vật liệu chế tạo cọc (cọc tre, gỗ, bê tông cốt thép, thép),

- Kích thước cọc (chiều dài mỗi cọc, đường kính, tiết diện),

- Biện pháp đóng cọc,

- Độ sâu đóng cọc,

- Cấp đất đá,

- Điều kiện thi công (trên cạn, dưới nước, môi trường nước ngọt, nước lợ, nước mặn)

- Biện pháp thi công (thủ công, thi công bằng máy).

2. Độ sâu đóng cọc được đo dọc theo trục của cọc từ điểm bắt đầu tiếp xúc với mặt đất tới cao độ mũi cọc.

3. Các thông tin liên quan đến các yêu cầu cần thiết khi đóng cọc, nối cọc, phá dỡ đầu cọc cần được ghi rõ.

4. Đối với kết cấu cọc Barrete hay cọc bê tông cốt thép đúc sẵn tại hiện trường, việc bóc tách khối lượng Bê tông, cốt thép, ván khuôn cọc được tính như đã hướng dẫn ở các mục trên.

5. Các ống vách để lại vĩnh viễn phải được ghi rõ trong bảng tính.

5.8. Hướng dẫn bóc tách khối lượng - Công tác khoan

1. Phân loại theo:

- Đường kính lỗ khoan, 

- Chiều sâu khoan, 

- Điều kiện khoan (khoan trên cạn hay khoan dưới nước, môi trường nước ngọt, nước lợ, nước mặn), 

- Cấp đất, đá;

- Phương pháp khoan (khoan thẳng, khoan xiên);

- Thiết bị khoan (khoan xoay, khoan guồng xoắn, khoan lắc...), kỹ thuật sử dụng bảo vệ thành lỗ khoan (ống vách, bentonit...).

2. Chiều sâu khoan được đo dọc theo lỗ khoan, tính từ điểm bắt đầu tiếp xúc với mặt đất (đối với khoan trên cạn) hoặc từ mặt nước (đối với khoan dưới nước) đến cao độ đáy hố khoan.

3. Các thông tin về công tác khoan: Chiều sâu khoan, cấp đất đá, điều kiện khi khoan: khoan trên cạn, dưới nước, độ sâu mực nước, tốc độ dòng chảy, mực nước thủy triều lên và xuống, chiều sâu ngàm vào đá, chiều dài ống vách phụ (nếu có),... cần được ghi rõ trong Bảng tính.

5.9. Hướng dẫn bóc tách khối lượng - Công tác làm đường

1. Phân loại:

- Loại đường (bê tông xi măng, bê tông át phan, láng nhựa, cấp phối...), 

- Trình tự của kết cấu (nền, móng, mặt đường), 

- Chiều dày của từng lớp, 

- Biện pháp thi công.

2. Khối lượng làm đường khi đo bóc phải trừ các khối lượng lỗ trống trên mặt đường (như hố ga, hố thăm hoặc tương tự) có diện tích lớn hơn 1m2. Các chỗ giao nhau được tính một lần.

3. Các thông tin về loại vật liệu, chiều dày các lớp cấp phối, mặt cắt ngang đường, lề đường cần được ghi rõ trong Bảng tính.

4. Khối lượng công tác vỉa hè, dải phân cách, lan can phòng hộ, sơn kẻ, diện tích trồng cỏ, hệ thống cọc tiêu, biển báo hiệu, hệ thống chiếu sáng... được tính riêng.

5. Các công tác xây, bê tông, cốt thép...thuộc công tác làm đường cũng tính toán đã hướng dẫn ở trên

5.10. Hướng dẫn bóc tách khối lượng - Công tác đường ống

1. Phân loại

- Theo loại ống, 

- Kích thước ống, 

- Vật liệu chế tạo (bê tông, gang,...).

2. Chiều dài của đường ống được đo dọc theo đường trung tâm của đường ống. 

3. Chiều dài của đường ống cấp nước phân phối, thoát nước được đo bao gồm chiều dài có phụ kiện và van. 

4. Chiều dài đường ống thoát nước (mưa, bẩn) không tính chiều dài ở các hố ga, hố thu và hố thăm chiếm chỗ.

5. Khối lượng sơn ống được tính bằng chiều dài nhân với chu vi của đoạn ống được sơn không trừ hoặc thêm các mặt bích, van, giá treo và các phụ kiện nhô lên khác.

6. Vật liệu, kiểu nối, đường kính ống và yêu cầu lót ống được nêu rõ trong Bảng tính.

5.11. Hướng dẫn bóc tách khối lượng - Công tác kết cấu thép

1. Phân loại:

- Chủng loại thép, 

- Đặc tính kỹ thuật của thép, 

- Kích thước kết cấu, 

- Các kiểu liên kết (hàn, bu lông...), 

- Các yêu cầu kỹ thuật cần thiết khi gia công, lắp dựng, biện pháp gia công, lắp dựng (thủ công, cơ giới, trụ chống tạm khi lắp dựng kết cấu thép ...).

2. Khối lượng kết cấu thép bao gồm:

- Khối lượng của các thanh thép, các tấm thép tạo thành. 

- Khối lượng mối nối chồng theo quy định của tiêu chuẩn kỹ thuật, 

- khối lượng cắt xiên, cắt vát các đầu hoặc các khối lượng khoét bỏ để tạo ra các rãnh, lỗ hoặc khắc hình trên bề mặt kết cấu thép mà mỗi lỗ có diện tích nhỏ hơn 0,1m2

- Khối lượng bu lông, đai ốc, con kê nhưng không bao gồm khối lượng các bu lông, chi tiết gá lắp, lắp ráp tạm thời.

3. Khi tính toán diện tích sơn các bộ phận kết cấu kim loại, không tính toán chi tiết cho từng tấm nối, đinh tán, bu lông, đai ốc và các chi tiết tương tự.

4. Đối với kết cấu thép có yêu cầu sơn bảo vệ trước khi lắp đặt thì khối lượng sơn được bổ sung thêm khối lượng sơn vá, dặm hoàn thiện sau khi lắp đặt.

5.12. Hướng dẫn bóc tách khối lượng - Công tác kết cấu gỗ

1. Phân loại:

- Nhóm gỗ, 

- Chi tiết bộ phận kết cấu (vì kèo gỗ, xà gồ gỗ, cầu phong gỗ, dầm gỗ, kết cấu gỗ mặt cầu,...)

- Kích thước cấu kiện, chi tiết liên kết, mối nối trong kết cấu không gian

- Theo điều kiện thi công và biện pháp thi công.

2. Khối lượng bao gồm cả mối nối, mối ghép bằng gỗ.

3. Đối với sàn, vách, trần gỗ không trừ khối lượng khoảng trống, lỗ rỗng có diện tích nhỏ hơn 0,25m2.

4. Không tính các vật liệu dùng để chống đỡ khi lắp dựng kết cấu gỗ như đà giáo, thanh chống,...

5. Chiều dài của các bộ phận gỗ được đo là tổng chiều dài không trừ mối nối và mối ghép.

6. Khối lượng các vật liệu kim khí để tăng cường độ cứng cho kết cấu gỗ và mối nối bằng sắt thép, bu lông, neo, tăng đơ, đinh... và các lớp hoàn thiện bề mặt được đo bóc riêng.

7. Vật liệu, loại và kích thước của đồ gá lắp được nêu rõ trong Bảng tính.

5.13. Hướng dẫn bóc tách khối lượng - Công tác hoàn thiện

1. Yêu cầu cung của công tác hoàn thiện

* Phân loại:

- Công việc cần hoàn thiện (trát, láng, ốp, lát, sơn, mạ, làm cửa, làm trần, làm mái...)

- Chiều dày bề mặt cần hoàn thiện (trát, láng, sơn, mạ...), 

- Chủng loại đặc tính kỹ thuật vật liệu sử dụng hoàn thiện (loại vữa, mác vữa, loại gỗ, loại đá, loại tấm trần, loại mái...), 

- Chi tiết bộ phận kết cấu (dầm, cột, tường, trụ, trần, mái...),

-  Điều kiện thi công và biện pháp thi công.

* Khối lượng công tác hoàn thiện khi đo bóc không phải trừ đi khối lượng các lỗ rỗngkhoảng trống không phải hoàn thiện có diện tích nhỏ hơn 0,25m2. 

* Các thông tin về đặc tính kỹ thuật của vật liệu cần được ghi rõ trong Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng và Bảng tổng hợp khối lượng xây dựng.

2. Đo bóc Công tác trát, láng

- Là khối lượng bề mặt cần hoàn thiện được xác định tiếp xúc với nền của kết cấu bao gồm cả khe nối trơn, các bờ, các góc, chỗ giao cắt phẳng, các phần lõm vào, lồi ra... 

- Khối lượng các gờ chỉ, các phào và các vật liệu dùng để liên kết phục vụ công tác trát, láng như các miếng giữ góc, các sợi, các lưới thép được tính riêng.

3. Đo bóc Công tác lát, ốp

- Là khối lượng bề mặt cần ốp, lát của kết cấu bao gồm cả chỗ nối, các gờ, các góc, lát tạo đường máng và rãnh, lát trên đường ống dẫn ngầm và nắp hố thăm, lát vào các khung và lát xung quanh các đường ống, dầm chìa và tương tự...

- Khối lượng các chi tiết trang trí ở gờ, ở các góc và chỗ giao nhau được tính riêng.

4. Đo bóc Công tác cửa

- Khối lượng được đo bóc theo loại cửa và theo bộ phận của cửa như khung cửa, cánh cửa, các thanh nẹp, các tấm nẹp trang trí, hộp cửa, vật liệu chèn khe (nếu có), các loại khóa, các loại phụ kiện tự đóng, mở...

- Các thông tin như chất liệu cửa (cửa gỗ, cửa kính, cửa kim loại, cửa nhựa, cửa cuốn...), tính chất loại vật liệu (nhóm gỗ, chất liệu kim loại,...), phương pháp liên kết, đặc điểm vị trí lắp dựng (tường gạch, tường bê tông, kết cấu gỗ...), xử lý bề mặt và hoàn thiện trước khi lắp dựng cần được ghi rõ trong Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng.

5. Đo bóc Công tác trần

- Tính toán theo loại trần (bao gồm tấm trần, hệ dầm trần, khung treo, các thanh giằng, miếng đệm, thanh viền ...) và không bao gồm miệng thổi, miệng hút, đèn chiếu sáng, báo khói... thuộc hệ thống kỹ thuật công trình được gắn vào trần.

- Khối lượng trần có thể tính riêng theo tấm trần và hệ dầm trần, khung treo...

6. Đo bóc Công tác mái

- Tính theo loại mái, bề mặt cần lợp mái ứng với từng khối lượng theo bộ phận của mái như vì kèo, giằng vì kèo, xà gồ, cầu phong, lớp mái.

- Theo vật liệu sử dụng (gồm cả làm úp nóc, bờ chảy).

7. Đo bóc công tác sơn

- Khối lượng sơn tường: là khối lượng bê mặt hoàn thiện.

- Khối lượng sơn đường ống: Là chiều dài nhân với chu vi của đoạn ống được sơn không trừ thêm các mặt bích, van, giá treo và các phụ kiện nhô lên khác.

- Khi tính diện tích sơn các bộ phận kết cấu kim loại, không tính toán chi tiết cho từng tấm nối, đinh tán, bu lông, đai ốc và các chi tiết tương tự.

- Đối với kết cấu thép có yêu cầu sơn bảo vệ trước khi lắp đặt thì khối lượng sơn được bổ sung thêm khối lượng sơn và, dặm hoàn thiện sau khi lắp đặt.

5.14. Hướng dẫn bóc tách khối lượng - Công tác lắp đặt hệ thống kỹ thuật công trình.

 - Khối lượng lắp đặt hệ thống kỹ thuật công trình như cấp điện, nước, thông gió, cấp nhiệt, điện nhẹ, báo cháy, chữa cháy... được đo bóc, phân loại theo từng loại vật tư, phụ kiện của hệ thống kỹ thuật công trình theo thiết kế sơ đồ của hệ thống, có tính đến các điểm cong, gấp khúc theo chi tiết bộ phận kết cấu, theo các modul lắp đặt, theo kiểu liên kết, theo biện pháp thi công và điều kiện thi công (chiều cao, độ sâu lắp đặt).

5.15. Hướng dẫn bóc tách khối lượng - Công tác lắp đặt thiết bị công trình

1. Phân loại tính toán:

- Loại thiết bị, 

- Tổ hợp, 

- Hệ thống thiết bị cần lắp đặt

- Theo các modul lắp đặt

- Theo kiểu liên kết

- Theo biện pháp thi công và điều kiện thi công (chiều cao, độ sâu lắp đặt)...

2. Khối lượng lắp đặt thiết bị công trình bao gồm tất cả các phụ kiện để hoàn thiện tại chỗ, các thiết bị, tổ hợp, hệ thống thiết bị theo thiết kế và phục vụ công tác kiểm tra, chạy thử, vận hành tạm.

5.16. Hướng dẫn bóc tách khối lượng - Công tác dàn giáo phục vụ thi công

  1. Khối lượng dàn giáo tính toán bao gồm cả công tác lắp dựng và tháo dỡ được đo bóc theo chủng loại dàn giáo (dàn giáo tre, gỗ, thép và dàn giáo công cụ), theo mục đích sử dụng (dàn giáo trong, dàn giáo ngoài, dàn giáo hoàn thiện trụ, cột độc lập...) và thời gian sử dụng dàn giáo, số lần luân chuyển, thanh lý thu hồi...
  2. Chiều cao dàn giáo là chiều cao từ cốt mặt nền, sàn hiện tại của công trình đến độ cao lớn nhất bảo đảm đủ điều kiện thuận lợi để thi công.
  3. Đo bóc khối lượng dàn giáo thép công cụ phục vụ thi công thì ngoài các nguyên tắc nói trên cần lưu ý một số quy định cụ thể như sau:

- Dàn giáo ngoài được tính theo diện tích hình chiếu đứng trên mặt ngoài của kết cấu.

- Dàn giáo trong được tính theo diện tích hình chiếu bằng của kết cấu và chỉ được tính đối với các công tác có chiều cao lớn hơn 3,6m theo nguyên tắc lấy chiều cao dàn giáo 3,6m làm gốc và cứ mỗi khoảng tăng thêm 1,2m tính thêm một lớp để cộng dồn, khoảng tăng chưa đủ 0,6m không được tính khối lượng.

- Dàn giáo hoàn thiện trụ và cột độc lập được tính theo chu vi mặt cắt cột, trụ cộng thêm 3,6m nhân với chiều cao cột, trụ.

6. XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG TRONG NGHIỆM THU, THANH TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN HỢP ĐỒNG THI CÔNG.

6.1 Khi lập hồ sơ mời thầu, chủ đầu tư phải quy định rõ nguyên tắc, phương pháp đo bóc khối lượng khi nghiệm thu, thanh toán và quyết toán hợp đồng.

6.2. Nếu trong hợp đồng không có thỏa thuận khác thì nguyên tắc đo bóc khối lượng các công tác xây dựng chủ yếu theo hướng dẫn tại khoản 5 (Hướng dẫn đo bóc khối lượng cụ thể ở trên) và các quy định khác có liên quan.

6.3 Khối lượng thi công xây dựng hoàn thành được kiểm tra, tính toán, đo đạc, xác nhận giữa chủ đầu tư, nhà thầu thi công, tư vấn giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thi công đã được quy định trong điều khoản của hợp đồng xây dựng và phải được đối chiều với khối lượng trong thiết kế được duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán. Đối với hợp đồng trọn gói không cần đo bóc khối lượng hoàn thành chi tiết. Khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán được duyệt phải được chủ đầu tư hoặc người quyết định đầu tư chấp thuận, phê duyệt làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán và quyết toán hợp đồng.

Trên đây là nội dụng bài viết Hướng dẫn bóc tách khối lượng của https://tln.asia, nếu bạn thấy bài viết bổ sung thêm kiến thức giúp ích cho bạn, hãy chia sẽ bài viết đến những người bạn của mình nhé. Cảm ơn bạn, chúc bạn thành công.

Nội dung bài viết căn cứ Phụ lục VI-Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/08/2021 của Bộ Xây dựng

III. CÁC BIỂU MẪU SỬ DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐO BÓC KHỐI LƯỢNG:

150804 huong dan boc tach khoi luong mau 1

Tác giả: admin

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Thống kê
  • Đang truy cập6
  • Hôm nay175
  • Tháng hiện tại7,931
  • Tổng lượt truy cập55,781
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
Gửi phản hồi